Trang tiếng Anh

      Đạo Phật Ngày Nay 

Trang tiếng Việt

   

...... ... .  . .  .  .
Kinh Tương Ưng Bộ
HT. Thích Minh Châu dịch

Phần 33
Chương XII : Tương Ưng Vacchagota

I. Vô Tri (1) (S.iii,257)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

Rồi du sĩ ngoại đạo Vacchagota đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên.

3) Ngồi xuống một bên, du sĩ ngoại đạo Vacchagota bạch Thế Tôn:

-- Do nhân gì? do duyên gì, này Tôn giả Goatama, một số (tà) kiến sai khác như thế này khởi lên ở đời: "Thế giới là thường còn" hay "Thế giới là không thường còn"; hay "Thế giới hữu biên" hay "Thế giới vô biên"; hay "Sinh mạng và thân thể là một" hay "Sinh mạng và thân thể là khác"; hay "Như Lai có tồn tại sau khi chết" hay "Như Lai không tồn tại sau khi chết" hay "Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết".

4) -- Do vô tri đối với sắc, này Vaccha, do vô tri đối với sắc tập khởi, do vô tri đối với sắc đoạn diệt, do vô tri đối với con đường đưa đến sắc đoạn diệt, cho nên có những (tà) kiến sai khác như thế này khởi lên đời: "Thế giới là thường còn"... hay "Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết".

Do nhân này, do duyên này, này Vaccha, có một số (tà) kiến sai khác như thế này khởi lên ở đời: "Thế giới là thường còn..". hay "Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết".

 

Vô Tri (2)

(Như trên, ở đây là vô tri đối với thọ, đối với tưởng, đối với các hành, đối với thức ).

 

Vô Tri (3)

(Như trên, ở đây là vô tri đối với tưởng ).

 

Vô Tri (4)

(Như trên, ở đây là vô tri đối với các hành ).

 

Vô Tri (5)

(Như trên, ở đây là vô tri đối với thức ).

 

 

II. Vô Kiến (1-5)

(Như trên, ở đây là vô kiến đối với sắc, thọ, tưởng, các hành, thức ).

 

 

III. Không Hiện Quán (anabhisamaya) (1-5)

(Như trên, ở đây là không hiện quán năm uẩn ).

 

 

IV. Không Liễu Tri (anubodha) (1-5)

(Như trên, ở đây là không liễu tri năm uẩn )

 

 

V. Không Thông Đạt (appativebha) (1-5)

(Như trên, ở đây là không thông đạt năm uẩn)

 

 

VI. Không Đẳng Quán (asallakkhana) (1-5)

(Như trên, ở đây là không đẳng quán năm uẩn )

 

 

VII. Không Tùy Quán (Anupalakkhana) (1-5)

(Như trên, ở đây là không tùy quán năm uẩn )

 

 

VIII. Không Cận Quán (appaccupalakkhana) (1-5)

(Như trên, ở đây là không cận quán năm uẩn )

 

 

IX. Không Đẳng Sát (Asamapekkana) (1-5)

(Như trên, ở đây là không đẳng sát năm uẩn ).

 

 

X. Không Cận Sát (Appaccupekkhana) (1-5)

(Như trên, ở đây là không cận sát năm uẩn )

 

 

XI. Không Hiện Kiến (Appaccakkhakamma) (1-5)

(Như trên, ở đây là không hiện kiến năm uẩn )


| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 |
| 22a | 22b | 22c | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35a | 35b | 35c | 35d |
| 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 |

 


Cập nhật: 1-12-2000

Trở về thư mục "Kinh điển"

Đầu trang